Tư vấn 24/24. Hotline:

0974808777
16Jul 2015
Jul 16, 2015

Reading

Cách làm bài IELTS Reading nhanh và đúng

(Các bạn nhớ zoom to màn hình video ra để xem cho rõ nhé)

 

 

Các dạng câu hỏi và hướng dẫn cách làm

1- Multiple choice

2- True/False/Not Given
(Yes/No/Not Given)
3- Matching information
4- Matching headings
5- Matching features
6- Matching sentence endings
7- Sentence completion
8- Summary, Note, Table, Flow chart completion
9- Diagram label completion
10- Short answer

DOWNLOAD BÀI GIẢNG CÁCH LÀM TỪNG DẠNG CÂU HỎI READING CỦA THẦY SIMON

Pass giải nén: vietleap.com

======================================================

Bí Quyết Đạt Band 9 IELTS Reading

Mình đã từng một lần đạt điểm Band 9 trong IELTS Reading và cũng đã từng trải qua quá trình luyện thi IELTS khá dài nên có thể rút ra một công thức chung để đạt điểm cao cho IELTS Reading như sau:

 

IELTS Reading không phải là một bài thi Đọc. Nó đơn thuần chỉ là một bài kiểm tra từ vựng.

 

Đúng là bạn cần phải có những kỹ năng & kỹ thuật làm bài như skimming, scanning, khoanh vùng,… blah…blah…blah… nhưng mình đã chứng kiến rất nhiều người đạt được điểm số rất cao mà không hề có một kỹ thuật cao siêu nào cả.

Điều duy nhất làm nên sự khác biệt giữa họ và những thí sinh khác chính là BIẾT NHIỀU TỪ VỰNG. Đúng vậy, có kỹ thuật làm bài chỉ giúp bạn tiết kiệm thời gian, xoay sở vấn đề và đoán câu trả lời đúng. Nhưng nếu bạn có vốn từ rộng thì mọi thứ sẽ được giải quyết một cách gọn nhẹ.

Words

 

Cách học từ vựng cho IELTS

Bạn không nhất thiết phải học tất tần tật từ vựng trong tiếng Anh đâu nhé. Đối với IELTS, bạn chỉ cần học từ đồng nghĩa và những cụm từ thay thế mà thôi. Như thầy Simon và một số Examiners khuyên rằng, mỗi người nên có một bộ sưu tập những từ đồng nghĩa trong IELTS thủ riêng cho mình. Nếu bạn chưa có, trên trang này mình sẽ cung cấp liên tục để bạn tiện theo dõi và học.

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thư mục “Sách học từ vựng” trong thư viện tài liệu IELTS của mình nhé.

Tài liệu IELTS miễn phí

 

Làm thế nào để nhớ từ vựng lâu?

Việc đầu tiên là bạn nên hạn chế luyện bài test IELTS Reading liên tục. Đơn giản là bởi vì trình độ và vốn từ vựng của bạn vẫn chưa tăng lên mà lại bị kiểm tra thường xuyên thì nó vẫn cứ dậm chân tại chỗ. Cũng giống như học sinh vậy. Thầy cô chưa dạy thêm kiến thức mới mà cứ bị bắt làm bài kiểm tra liên tục thì làm sao chúng khá lên được!

Có 2 cách để nhớ từ vựng lâu.

Thứ nhất, bạn phải sử dụng từ mới vào văn viết hoặc văn nói tối thiểu 3 lần trong vòng 1 tuần. Cách thứ hai, bạn phải xem lại từ vựng mới hàng ngày và đọc càng nhiều tài liệu liên quan đến từ vựng đó càng tốt. Tuy nhiên, cách tốt nhất vẫn là sự kết hợp của 2 phương pháp trên, đó là vừa áp dụng vào văn nói và văn viết, vừa thường xuyên đọc sách báo liên quan đến từ vựng đã học.

Nói tóm lại, để đạt điểm cao cho IELTS Reading, bạn sẽ cần đến 80% thời gian cho việc học và nhớ từ vựng (từ đồng nghĩa), trong khi thời gian dành cho luyện tập kỹ năng & kỹ thuật làm bài chỉ cần khoảng 20%.

 

Phân bổ thời gian Cho việc Lợi ích
80% thời gian Học từ vựng Biết nhiều từ đồng nghĩa
20% thời gian Luyện kỹ năng làm bài Tiết kiệm thời gian khi làm bài thi

 

======================================================

Tham khảo một số nguồn luyện đọc:

Thứ 2 đọc: National Graphic

Thứ 3 đọc: Telegraph

Thứ 4 đọc: The New Science

Thứ 5 đọc: The Economist

Thứ 6 đọc: History Today

Thứ 7 đọc: Cosmopolitan

Chủ Nhật đọc: Wired

Mình biết đa số mọi người thường không có động lực để đọc những bài báo nước ngoài, đặc biệt là những bạn mới bắt đầu học IELTS. Chính vì thế mà mình chỉ đưa ra 7 nguồn khác nhau, mỗi ngày đọc một nguồn thì sẽ đỡ áp lực hơn.

Tài liệu thêm: Vocabulary for IELTS – Tải tài liệu học từ vựng IELTS

======================================================

Một số từ vựng đồng nghĩa thường gặp trong IELTS Reading

 

Từ vựng trong câu hỏiTừ đồng nghĩa trong đoạn văn
achievementsuccess
differentdistinctive
differencediscrepancy, distinguish
conflicting theoriesa matter for disagreement
previous eventspast experience
civil calendarmunicipal calendar
evolutionary patternscharacteristics and how they evolved
clear proofconcrete evidence, proof of this, establishing definitely
has been discoveredare known today
months were in equal length12 months of 30 days
trapspitfalls
new experiencesnovelty
psychological illnessmental disorder
elderly careaged support
infant illnessearly childhood nursing
long-term medical complaintschronic illnesses
drug companiespharmaceutical companies
auditory problemshearing loss, hearing impairment
mental activitiescognitive involvement
at riskvulnerable
problemshardships, struggles
many lives are savedpreventing thousands of deaths
decide on an actiondecision making
to organise public eventsto co-ordinate communal activities
divide the day into equal halvessplit the day into two 12-hour periods
a new cabinet shapea new floor-standing case design
young childrentoddlers
many people were skepticalmany suspected that
teenagersadolescences
adult lifeadulthood
become a common topic of conversationignite public debate
expectations not justifiedthere was undue optimism
geneticsheritability element
people powerlocal pressure groups
farmingagriculture, cultivation, growing
cattle farmingagriculture... beef and dairy
fish farmingmarine industry
beach protectioncoastal management
a specific substancea particular chemical
allowing fortaking into account
planproposal
instructionis taught by (someone)
present (something)project (something)
must be in good conditiontorn, dirty... is unacceptable
avoid wearing too much...wear in moderation
taking noteswritten comments
(something) has been documentedwritten records on (something)
a hypothesisa research
mistaken viewsmisconceptions
exaggerate their claimsoverstate their arguments
body languagenon-verbal behaviour
social situationsocial background, social setting
solitary figuresdisconnected from society
exceptional contribution to societyespecially valuable to society
national policy initiativethe country's strategy
global team effortinternational working party
worldwide regulationsinternational standards
pessimistic view of the worldthe world seems to be getting worse
the portrayal of feelingsto convey emotion
more expensive than predictedcosts far exceeding initial estimates
buildingconstruction
underdevelopedrudimentary
cooling systemsair-conditioning units
do not smellodourless
a significant work of architectureits architectural importance
bring back (something)re-import (something)
(something) is more reliable unlike (something) is predictable
travelling timescommuting
not in danger unlikely to be at risk
linked to associated with
slow motionrepresenting movement
speed upaccelerate
in the vicinity of coastlinesaround coasts
water suppliespipes and sewers
domestic water consumptionwater in homes
most urgent problemmost pressing problem
additional informationsupplemental data
surprising downward trendunexpectedly... has fallen
drawbacks for certain professionsthreaten some existing jobs
accept ideasform opinions
conducting testscarried out tests
most challenginga formidable challenge
has the abilitypossesses unique qualities
easier to changeaccessible to modification
conscious decisionswell-considered decision making
to continue existenceto survive
without realizing not consciously considered
meet readers' expectationsprovide what the public wants
reluctant to accept having a conservative attitude to
have yet to determinenot yet known
common beliefreason often given
there is no limitnever reach a maximum
yet to be definedstill to decide
prioritise your worktackle the most significant tasks first
financial supportsfinancial incentives
surprisedtaken aback
similar choiceschoices closely resembled
20%... outside the local area80% was within the locality
almost inaccessible virtually totally isolated
record the timeplot the amount of time

 

======================================================

Bình luận

Bình luận